KHTN8-MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m).
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25°C.
- Sử dụng được công thức để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 °C
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về các khái niệm, xây dựng công thức tính.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt khái niệm.
+) Hoạt động nhóm hiệu quả, đảm bảo các thành viên cùng tham gia và trình bày, báo cáo, chia sẻ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Nêu được khái niệm mol nguyên tử/ phân tử
+) Nêu được khái niệm tỉ khối, thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn (ĐKC)
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Tính được khối lượng mol (M) và các đại lượng liên quan: m, n; so sánh được chất khí này nặng hay nhẹ so với chất khí khác; tính được số mol khí ở điều kiện chuẩn.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm để tiếp cận kiến thức hiệu quả nhất.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.